Thông báo Lịch thời vụ và cơ cấu giống lúa vụ Hè Thu 2022

Ngày đăng: 11/05/2022

1. Nhận định tình hình thời tiết

Theo bản tin dự báo thời tiết thủy văn thời hạn mùa thành phố Đà Nẵng (từ tháng 4 đến tháng 9 năm 2022) của Đài khí tượng thủy văn khu vực Trung Trung Bộ.

a) Nhiệt độ

- Tháng 4/2022 nền nhiệt độ thấp hơn TBNN từ 1.0-2.0oC.

- Tháng 5-6/2022 nền nhiệt độ khu vực xấp xỉ TBNN.

- Nền nhiệt độ các tháng 7-9/2022 xấp xỉ và cao hơn TBNN từ 0.5-1.0oC.

b) Lượng mưa

- Tháng 4/2022: Lượng mưa cao hơn khá nhiều so với TBNN, phổ biến đạt 900-1200%.

- Tháng 5/2022: Lượng mưa các tỉnh phổ biến xấp xỉ và cao hơn so với TBNN, đạt khoảng 90-130%.

- Tháng 6/2022: Lượng mưa các tỉnh phổ biến xấp xỉ so với TBNN.

- Tháng 7-9/2022 lượng mưa tại thành phố phổ biến xấp xỉ thấp hơn TBNN. Cụ thể tháng 7 phổ biến xấp xỉ TBNN, tháng 8-9 phía bắc xấp xỉ và thấp hơn TBNN.

c) Thủy văn

- Từ nửa cuối tháng 4 đến tháng 6/2022, mực nước trên sông Vu Gia và các sông thuộc thành phố Đà Nẵng chủ yếu biến đổi chậm và xu thế hạ thấp dần.

- Mực nước trung bình tháng 4 đến tháng 6 trên sông Cẩm Lệ tại Cẩm Lệ ở mức cao hơn TBNN cùng kỳ, sông Vu Gia tại Ái Nghĩa ở mức thấp hơn.

- Từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2022, mực nước trên sông Vu Gia và sông Cẩm Lệ chủ yếu có xu thế biến đổi chậm, riêng thời kì tháng 9 có khả năng xuất hiện 1-2 đợt dao động nhỏ. Mực nước trung bình trên sông Cẩm Lệ tại Cẩm Lệ ở mức cao hơn TBNN cùng kỳ, trên sông Vu Gia tại Ái Nghĩa ở mức thấp hơn.

2. Tình hình nguồn nước phục vụ sản xuất vụ Hè Thu 2022

a) Các hồ chứa thủy lợi

Hồ chứa thủy lợi: Hai hồ chứa lớn Đồng Nghệ mực nước +33,30 /+33,30m, dung tích 17,17 triệu m3 (đạt 100%); Hòa Trung mực nước +41,10/+41,10m, dung tích 11,01 triệu m3 (đạt 100%). Các hồ chứa vừa và nhỏ dung tích đạt 100%.  

b) Các hồ chứa thủy điện

Các hồ chứa thủy điện thượng nguồn tỉnh Quảng Nam xả nước phục vụ cho các trạm bơm trên địa bàn Đà Nẵng đảm bảo theo mực nước quy định tại quy trình vận hành liên hồ chứa theo Quyết định số 1865/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2019. Do các hồ chứa hiện nay đã đầy nước.

c) Mực nước sông

Tại đập dâng An Trạch và đập dâng Hà Thanh trong tháng 01,02 và 3/2022 dao động mực nước từ cao trình +2,20m đến +2,50, cột nước thuận lợi cho các trạm bơm thuộc hệ An Trạch hoạt động.

3. Thời vụ vụ Hè Thu 2022

Trong vụ Hè Thu, cần bố trí thời vụ đảm bảo thu hoạch gọn trước 05/9 để tránh mưa lũ vào cuối vụ, đồng thời để đảm bảo năng suất, sản lượng lúa. Vụ Hè Thu thường nắng nóng, khô hạn, thiếu nước tưới nên không sử dụng giống dài ngày để gieo sạ nhằm sử dụng nguồn nước tiết kiệm, hiệu quả. Vì vậy khung lịch thời vụ lúa Hè Thu 2022 từ 15/5/2022 và kết thúc gieo sạ vào ngày 31/5/2022, cụ thể như sau:

Từ ngày 15-25/5/2022: Sử dụng giống trung ngày.

Từ ngày 25-31/5/2022: Sử dụng giống ngắn ngày.

Đối với các diện tích được Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Quảng Nam cấp nước, đề nghị UBND quận Ngũ Hành Sơn (phần diện tích tại Hòa Quý), UBND huyện Hòa Vang (các diện tích tại các xã Hòa Phước, Hòa Tiến) chỉ đạo các địa phương sản xuất theo khung lịch thời vụ của tỉnh Quảng Nam.

Trên cơ sở khung thời vụ chung và cơ cấu giống khuyến cáo, đề nghị các quận huyện tùy thuộc đặc điểm từng vùng để chỉ đạo lịch xuống giống và cơ cấu giống cho phù hợp.

4. Định hướng cơ cấu giống vụ Hè Thu 2022

Tiếp tục bố trí cơ cấu giống trung ngắn ngày có năng suất cao, chất lượng tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái của Đà Nẵng để phù hợp với xu thế biến đổi khí hậu như hiện nay, kết thúc vụ sớm nhằm tiết kiệm được nguồn nước tưới và tránh được rủi ro do mưa lũ cuối vụ.

Tiếp tục đẩy mạnh sử dụng giống xác nhận, tuyên truyền phát động phong trào giảm lượng giống gieo sạ của Bộ Nông nghiệp và PTNT: sạ lan 80-100 kg/ha, sạ hàng 60-80 kg/ha, mạ khay máy cấy 50-60 kg/ha. Cơ cấu giống khuyến cáo như sau:

a) Cơ cấu giống vụ Hè Thu 2022

- Giống chủ lực: Hà Phát 3, ĐT100, HT1;

- Giống bổ sung: HN6, OM4900, VNR20, Thiên ưu 8, BT7;

- Giống Triển vọng: Hương Châu 6, Đài thơm 8, Phong Nha 99.

c) Đặc điểm một số giống lúa đang sản xuất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

- Thời gian sinh trưởng một số giống lúa:

STT

Tên giống

Thời gian sinh trưởng (ngày)

Vụ Đông Xuân

(ngày)

Vụ Hè Thu

(ngày)

Giống ngắn ngày: 90-105 ngày; Giống trung ngày: 106-120 ngày

01

Hà Phát 3

110-115

90-95

02

ĐT100

110-115

90-95

03

HN6

108-110

88-90

04

VNR20

110-115

95-100

05

HT1

110-115

95-100

06

OM4900

115-120

100-105

07

Thiên ưu 8

115-120

95-100

08

Đài thơm 8

110-115

90-95

09

Bắc thơm 7

115-120

100-105

10

Hương châu 6

105-110

90-95

- Đặc điểm cần lưu ý của một số giống:

+ Giống lúa VNR20: Là giống lúa thuần do Vinaseed Group chọn tạo, được công nhận lưu hành giống cây trồng theo Quyết định số 178/QĐ-TT-CLT ngày 03/9/2020 cho các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ. Giống cảm ôn, gieo cấy được cả hai vụ; đẻ nhánh khỏe, tập trung, gọn khóm; gạo trắng trong không bạc bụng, cơm trắng, bóng, mềm, vị đậm, ngon cơm; chống đổ tốt, chống chịu khá với một số loại sâu bệnh hại chính khô vằn, đạo ôn; thích ứng rộng trên nhiều chân, năng suất trung bình 6,5-7,0 tấn/ha, thâm canh đạt 8,5-9,0 tấn/ha.

 Lưu ý, giống VNR20 dễ bị nảy mầm trên bông khi gặp mưa, vì vậy ở vụ Hè Thu bố trí gieo sạ trước 25/5 để tránh gặp rủi ro do gặp mưa cuối vụ.

+ Giống Hà Phát 3: Giống đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận chính thức tại các tỉnh phía Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Giống lúa Hà Phát 3 là giống lúa chất lượng cao, chất lượng cơm ngon, có vị đậm tương đương giống HT1, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng; giống chống đổ ngã khá, có tính chống chịu sâu bệnh khá. Giống lúa Hà Phát 3 đã đưa vào cơ cấu giống chính từ vụ Hè Thu 2020 gieo trồng được cả 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu.

+ Giống HN6: Giống đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận chính thức tại các tỉnh phía Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Giống có thời gian sinh trưởng ngắn trong vụ Hè Thu, cần tập trung chăm sóc sớm, bón phân sớm ngay từ đầu vụ để tăng khả năng đẻ nhánh hữu hiệu và cho năng suất cao Giống HN6 là giống chất lượng cao, có tính chống chịu sâu bệnh khá; chất lượng cơm ngon, dẻo, có vị đậm, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.

Khuyến cáo hạn chế gieo sạ giống này trong vụ Hè Thu do nắng nóng, tỷ lệ lép cao, vì vậy ở vụ Hè Thu bố trí gieo sạ sau 25/5 để tránh rủi ro.

+ Giống ĐT 100: Giống đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận chính thức tại các tỉnh phía Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; Giống chất lượng cao, chịu thâm canh, cần bón phân đầy đủ, cân đối để tăng khả năng đẻ nhánh hữu hiệu và cho năng suất cao; chất lượng cơm ngon, dẻo, có vị đậm, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng; giống có tính chống chịu sâu bệnh khá, thích hợp gieo cấy trên chân đất tốt, gieo trồng được cả 2 vụ. Giống lúa ĐT100 đã đưa vào cơ cấu giống chính từ vụ Hè Thu 2021.

Giống lúa ĐT100 nên bố trí trên những chân ruộng tốt (giống không phù hợp trên những chân ruộng xấu).

+ Các giống HT1, Thiên ưu 8, HN6 có độ cứng cây trung bình, dễ đổ ngã khi gặp thời tiết bất lợi (có gió mạnh, lốc xoáy). Vì vậy không bố trí trên những chân ruộng thoát nước kém.

 Các giống Thiên ưu 8, OM4900 bị nhiễm bệnh đạo ôn nên khi sản xuất phải chú ý không bón thừa đạm.

+ Giống Hương châu 6: Giống được công nhận lưu hành giống cây trồng theo Quyết định số 116/QĐ-TT-CLT ngày 11/6/2020 cho các tỉnh phía Nam (Đồng Bằng Sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên); giống chịu thâm canh, chống đổ ngã. Gạo trong, không bạc bụng, cơm trắng bóng, dẻo nhẹ, vị đậm và có mùi thơm nhẹ.

Giống mới được đưa vào trình diễn, chỉ bố trí với diện tích ít để tiếp tục đánh giá sự phù hợp cho các vụ sau.

+ Giống Đài thơm 8 nhiễm sâu cuốn lá nên bố trí ở những chân ruộng không có ánh sáng điện để hạn chế sâu tập trung gây hại.

Các giống lúa cơ cấu đều chịu thâm canh cao tiềm năng năng suất lớn nên trong quá trình sản xuất các địa phương phải khuyến cáo nông dân đầu tư thâm canh, chăm sóc bón phân đầy đủ cân đối, đúng lúc đúng cách để phát huy tiềm năng của giống.

Trên cơ sở khung thời vụ chung và cơ cấu giống khuyến cáo, đề nghị các quận huyện tùy thuộc đặc điểm từng vùng để chỉ đạo lịch xuống giống và cơ cấu giống cho phù hợp. Chú ý có kế hoạch dự trữ giống để phòng ngừa mưa lũ làm thất thoát lượng giống và diện tích ngập úng phải gieo sạ lại.

5. Giải pháp

a) Chi cục Thủy lợi phối hợp với Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi và địa phương hướng dẫn giải pháp khắc phục hệ thống kênh mương, hồ đập kịp thời vụ sản xuất; cân đối nguồn nước xây dựng kế hoạch điều tiết nguồn nước tưới phù hợp cung cấp đủ nước cho các địa phương triển khai sản xuất đảm bảo theo kế hoạch. Đồng thời phối hợp với Công ty TNHH MTV khai thác thủy lợi để có văn bản khuyến cáo diện tích sản xuất phù hợp với khả năng cấp nước của các công trình. Phối hợp với Đài khí tượng thủy văn khu vực để có thông báo tình hình diễn biến thời tiết kịp thời giúp các địa phương chủ động triển khai sản xuất.

b) Chi cục Nông nghiệp thường xuyên theo dõi tình hình sinh trưởng phát triển cây trồng, sinh vật hại để kịp thời có thông báo hướng dẫn chăm sóc, phòng trừ sinh vật hại gửi các địa phương chủ động phòng trừ kịp thời và hiệu quả.

c) Trung tâm Khuyến NNông Lâm phối hợp với các đơn vị liên quan, các địa phương tiếp tục theo dõi, đánh giá các giống lúa mới; triển khai các giải pháp kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ: giảm lượng giống gieo sạ, tăng cường sử dụng phân hữu cơ, tưới tiết kiệm.... để nông dân tham khảo áp dụng.

d) Phòng Kinh tế, Nông nghiệp các quận huyện tham mưu cho UBND các quận huyện: Triển khai bố trí lịch gieo sạ, cơ cấu giống phù hợp cho từng vùng, từng địa phương. Chỉ đạo các địa phương thực hiện khoanh vùng diện tích chủ động nước tưới bố trí gieo sạ tập trung, đồng loạt từng khu, từng vùng theo lịch thời vụ quy định nhằm điều tiết, quản lý nước hợp lý, tiết kiệm; tuyên truyền đến người dân sử dụng nguồn nước tưới tiết kiệm.

- Tiếp tục thực hiện chủ trương của thành phố chỉ đạo các địa phương gieo sạ giống lúa trung ngắn ngày nhằm rút ngắn thời gian, thu hoạch sớm để tiết kiệm nước và lách tránh mưa lũ cuối vụ.

- Tiếp tục thực hiện chủ trương chuyển đổi cây trồng trên đất lúa kém hiệu quả và khả năng thiếu nước khi trồng lúa, đặc biệt cần khuyến cáo cây trồng phù hợp với điều kiện đất đai, thời tiết, tập quán canh tác và có thị trường tiêu thụ. Cần chú trọng hệ thống tưới, tiêu nội đồng, tuyệt đối không để úng cục bộ; lên băng liếp thông thoáng, liên vùng không có hiện tượng lúa màu đan xen; có kế hoạch sản xuất tập trung cùng nhóm cây trồng để dễ điều tiết nguồn nước. Phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi tình hình sinh trưởng, sinh vật hại cây trồng và nhu cầu nước tưới để tham mưu chỉ đạo sản xuất kịp thời hiệu quả.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị UBND các quận, huyện, các đơn vị liên quan chỉ đạo thực hiện./.

 

Tin cùng chuyên mục

Lượt truy cập: 469,488 Hôm qua: 853 - Hôm nay: 271 Tuần này: 6,143 - Tuần trước: 5,513 Tháng này: 27,858 - Tháng trước: 32,034 Online: 21