Tình hình sinh vật hại 7 ngày (từ ngày 25/3/2021 đến ngày 31/3/2021)

        Xem với cỡ chữ    

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG                                                                                                                                                                                                                                                                                                                               

1. Thời tiết       

Trong tuần qua, thời tiết nắng xen kẻ âm u, đêm và sáng sớm sương mù.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

a) Cây lúa

Vụ

Trà

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo cấy (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Đông Xuân  2020-2021

Sớm

(trước 23/12/2020)

Chín

274,93

 

Chính vụ

(từ 23/12/2020

đến 31/12/2020)

Làm đòng - trổ - chín

1927,37

 

Muộn

(sau 31/12/2020)

Làm đòng

340,2

 

Tổng:

2542,5

 

Diện tích lúa trổ: 1733ha/2542,5ha (Hòa Vang 1665ha/2378,11ha; Ngũ Hành Sơn: 40ha/106ha; Cẩm Lệ: 10ha/32,44ha; Liên Chiểu 18ha/25,95ha).

b) Cây trồng khác

Nhóm/ loại cây

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng (ha)

- Cây rau

Các giai đoạn

148,9 (rau ăn lá: 117,9ha; rau ăn quả: 31ha)

- Cây lạc

Phát triển quả

365,3

- Cây ngô

Phát triển quả

42,7

- Khoai lang

Các giai đoạn

7

- Mía

Các giai đoạn

192

 

 

II. SỐ LIỆU CÔN TRÙNG VÀO BẪY ĐÈN

Loài côn trùng

Số lượng trưởng thành/bẫy

Đêm 23/03

Đêm 24/03

Đêm 25/03

Đêm 26/03

Đêm 27/03

Đêm 28/03

Đêm 29/3

Rầy nâu

7-140

6-75

8-125

8-145

7-80

8-135

8-150

Rầy lưng trắng

0-7

0-6

0-8

0-8

0-7

0-9

0-8

Bướm sâu đục thân

0-6

0-2

0-2

0-4

0-1

0-2

0-3

Bướm sâu cuốn lá

2-4

1-5

0-3

0-3

0-2

0-4

0-3

Bướm sâu phao

0-2

0-2

0-2

0-1

0-3

0

0-1

Rầy xanh đuôi đen

0

0-4

0-1

0-2

0

0-2

0-1

Bọ xít dài

1-4

1-4

0-5

1-4

0-2

2-6

0-2

Bọ rùa đỏ

3-4

2-3

1-7

1-8

0-10

2-12

2-9

Bọ 3 khoang

1-2

0-3

0-2

0-4

1-4

1-2

1-4

III. TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU

  1. Mật độ, tỷ lệ SVGH chủ yếu

TT

Tên SVGH

Mật độ sâu (c/m2), tỷ lệ bệnh (%)

Tuổi sâu, cấp

bệnh phổ biến

Phân bố

Phổ biến

Cao

Cục bộ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

a

Trên cây lúa - Giai đoạn làm đòng - trổ - chín

 

Chuột

1

3

5

 

 

 

Sâu cuốn lá nhỏ

2

5

 

T4-N

 

 

Rầy nâu + rầy lưng trắng

30

150

 

AT+TT

 

 

Bệnh khô vằn

5,3

20

30-40

C1-C3

 

 

Bệnh đốm nâu

1

2,5

 

C1-C3

 

 

Bọ xít dài

0,5

5

 

TT

 

b

Trên rau ăn lá - Các giai đoạn

 

Sâu xanh

0,3

5

 

T4-N

 

 

Bọ nhảy

3

10

 

C1-C3

 

 

Bệnh đốm lá

0,2

2

 

C1-C3

 

c

Trên rau ăn quả - Các giai đoạn

 

Sâu đục quả

0,5

2

 

T2-T3

 

 

Bọ bầu vàng

0,6

2

 

TT

 

 

Bệnh sương mai

4

12

 

C3-C5

 

 

Bệnh gỉ sắt

2

5

 

C1-C3

 

 

Bệnh thán thư

1

3

 

C1-C3

 

d

Trên cây lạc - Giai đoạn phát triển quả

 

Sâu khoang

0,2

2

 

T3-T4

 

 

Sâu cuốn lá

0,6

5

 

T4-T5

 

 

Bệnh lở cổ rễ

0,7

5

 

C1-C3

 

 

Bệnh đốm lá

0,5

5

 

C1-C3

 

đ

Trên cây ngô - Giai đoạn phát triển quả

 

Sâu cắn lá

0,2

2

 

T4-T5

 

 

Sâu keo mùa thu

0,2

2

 

T3-T4

 

 

Bệnh đốm lá

0,5

5

 

C1-C3

 

 
  1. Diện tích nhiễm SVGH chủ yếu

TT

Tên SVGH

Diện tích nhiễm (ha)

Tổng

DTN

(ha)

DT phòng trừ (ha)

Phân bố

Nhẹ

TB

Nặng

MT

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1

Chuột

20

 

 

 

20

 

Các quận, huyện

3

Bệnh khô vằn

28

2

 

 

30

 

Huyện Hòa Vang

 

Ghi chú: TB: Trung bình; MT: Mất trắng; DTN: Diện tích nhiễm

3. Nhận xét tình hình SVGH trong kỳ

a) Trên cây lúa có một số đối tượng

- Chuột gây hại rải rác trên các trà lúa với tỷ lệ 1-2%; cục bộ gây hại 20ha nhiễm nhẹ với tỷ lệ 2,5-5% giai đoạn lúa làm đòng ở các quận, huyện.

- Bệnh khô vằn gây hại rải rác trên các trà lúa với tỷ lệ 1-5% (C1-C3), cục bộ gây hại với diện tích nhiễm 30ha ở huyện Hòa Vang, trong đó 28ha nhiễm nhẹ với tỷ lệ 10-20%, 02ha nhiễm trung bình với tỷ lệ >20-40%.

- Ngoài ra trên đồng ruộng còn có một số đối tượng như: sâu phao, sâu cuốn lá, sâu đục thân, rầy nâu + rầy lưng trắng, bệnh đạo ôn, bọ xít dài…gây hại rải rác với mật độ, tỷ lệ thấp. Một số diện tích bị ngộ độc phèn, thiếu dinh dưỡng, đốm nâu, nghẹt rễ…

b) Trên rau ăn lá có các đối tượng gây hại: sâu xanh, bọ nhảy, bệnh đốm lá,…

c) Trên rau ăn quả có các đối tượng gây hại: sâu đục quả, bọ bầu vàng bệnh gỉ sắt, bệnh sương mai, bệnh thán thư.…

d) Trên cây lạc có đối tượng gây hại: sâu cuốn lá, bệnh lở cổ rễ, bệnh đốm lá…

đ) Trên cây ngô có đối tượng gây hại: sâu cắn lá, sâu keo mùa thu, bệnh đốm lá…

IV. DỰ BÁO SVGH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO PHÒNG TRỪ

1. Dự báo SVGH chủ yếu trong kỳ tới

a) Trong thời gian đến trên cây lúa sẽ có các đối tượng: Chuột, bệnh đạo ôn, sâu cuốn lá, sâu đục thân, rầy nâu + rầy lưng trắng, bọ xít dài, bệnh khô vằn, ngộ độc phèn, bệnh đốm nâu, bệnh đen lép hạt… gây hại. Chú ý đối tượng bệnh khô vằn phát sinh gây hại giai đoạn làm đòng - trổ - chín.

b) Trên rau ăn lá có các đối tượng gây hại: sâu xanh, sâu khoang, bọ nhảy, bệnh đốm lá, …

c) Trên rau ăn quả có các đối tượng gây hại: sâu đục quả, bọ bầu vàng, bệnh gỉ sắt, bệnh sương mai, bệnh thán thư.…

d) Trên cây lạc có các đối tượng gây hại: sâu cuốn lá, bệnh đốm lá, bệnh lở cổ rễ,…

đ) Trên cây ngô có các đối tượng gây hại: sâu cắn lá, sâu keo mùa thu, bệnh đốm lá…

2. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ SVGH chủ yếu trong kỳ tới

a) Cán bộ kỹ thuật duy trì công tác điều tra sinh vật hại trên các loại cây trồng; theo dõi côn trùng vào đèn để dự tính dự báo tình hình sinh vật hại cây trồng vụ Đông Xuân 2020-2021 và hướng dẫn nông dân phòng trừ kịp thời.

b) Cán bộ kỹ thuật phối hợp với các địa phương kiểm tra đồng, hướng dẫn sản xuất và phòng trừ sinh vật hại (chú ý hướng dẫn các địa phương phòng trừ bệnh khô vằn). Vận động và hướng dẫn nông dân sản xuất theo hướng hữu cơ, hữu cơ sinh thái bền vững, ứng dụng chương trình quản lý dịch hại tổng hợp và hướng dẫn nông dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón an toàn và hiệu quả; khuyến khích nông dân sử dụng phân bón hữu cơ, thuốc sinh học và thảo mộc để phòng trừ sinh vật hại.

c) Các địa phương kiểm tra tình hình sản xuất và hướng dẫn nông dân chăm sóc và phòng trừ sinh vật hại cây trồng kịp thời.

d) Các địa phương tiếp tục vận động nông dân diệt chuột bảo vệ kết quả sản xuất./.

In Quay lại chia sẻ bài viết

Các tin khác

Tình hình sinh vật hại 7 ngày (từ ngày 01/4/2021 đến ngày 07/4/2021)

Thông báo về việc công nhận kết quả trúng tuyển viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng năm

Tình hình sinh vật hại 7 ngày (từ ngày 25/3/2021 đến ngày 31/3/2021)

Tình hình sinh vật hại 7 ngày (từ ngày 18/3/2021 đến ngày 24/3/2021)

Tình hình sinh vật hại 7 ngày (Từ ngày 11/3/2021 đến ngày 17/3/2021)

Bản tin dự báo cháy rừng

Thông báo về kết quả điểm xét tuyển viên chức năm 2020 các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng

Tình hình sinh vật hại 7 ngày (Từ ngày 25/02/2021 đến ngày 03/3/2021)

Thông báo số báo danh và thời gian kiểm tra sát hạch xét tuyển viên chức năm 2020

Đảm bảo an ninh rừng dịp trước, trong và sau tết Nguyên Đán Tân Sửu 2021 trên địa bàn huyện Hòa Vang





 

 
 

0 0 0 6 9 9 9 7 1 0
Hôm nay: 1269
Hôm qua: 1696
Tháng này: 21996
Tổng cộng: 0006999710